quai mồm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lắm điều, nói to tiếng và kéo dài giọng một cách khó chịu: Dùng để miêu tả người có thói quen nói nhiều, nói lớn tiếng và kéo dài giọng nói một cách lè nhè, thường gây phiền toái cho người nghe.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bà ấy quai mồm cả buổi mà chẳng ai muốn nghe. (Bà ấy nói lè nhè, to tiếng cả buổi mà chẳng ai muốn nghe.)
- Đừng có quai mồm ở đây, về nhà mà cãi. (Đừng có nói to và kéo dài giọng ở đây, về nhà mà cãi nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "quai mồm ra mà...": Cụm từ dùng để ra lệnh hoặc thách thức ai đó tiếp tục nói lớn tiếng, kéo dài giọng một cách vô ích, thường với thái độ mỉa mai, khinh bỉ.
- Quai mồm ra mà nguyền rủa, có ai sợ đâu! (Cứ nói lớn tiếng, kéo dài giọng ra mà nguyền rủa đi, có ai sợ đâu!)
Biến thể và từ gần giống
- Quai hàm (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự cãi vã, nói năng hung hăng, hỗn xược.
- Thằng bé hễ ai nói là quai hàm lại ngay. (Thằng bé hễ ai nói là cãi lại hung hăng ngay.)
Từ đồng nghĩa
- Lắm mồm: Nói nhiều, ba hoa.
- Lè nhè: Nói dai, nói dài dòng với giọng điệu khó chịu.
- Càu nhàu: Nói trong miệng với giọng bực bội, khó chịu (thường nhỏ tiếng hơn).
Từ trái nghĩa
- Ít nói: Nói ít, trầm lặng.
- Nhỏ nhẹ: Nói với âm lượng nhỏ và thái độ ôn hòa.
- Lịch sự: Có cách nói năng nhã nhặn, lễ độ.
Lưu ý sử dụng
- Từ "quai mồm" mang sắc thái tiêu cực, khinh miệt, thường dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong văn phong trang trọng.
- Từ này thường được dùng để chê bai, mắng mỏ hoặc miêu tả một cách không thiện cảm về thói xấu trong lời nói của một người.
- Nói người lắm điều nói to tiếng và kéo dài giọng: Quai mồm ra mà nguyền rủa.